CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Thứ Tư, 21 tháng 8, 2019

Có Thể Kê Khai Vốn Điều Lệ Ít Hơn Thực Tế Để Được Giảm Thuế Hay Không ?

Vốn điều lệ là gì? Có thể kê khai vốn điều lệ ít hơn thực tế để được giảm thuế hay không?

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Vốn điều lệ là tiền đề để đưa doanh nghiệp vào sản xuất kinh doanh cũng như đảm bảo quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu phải có vốn điều lệ nhưng pháp luật hiện không quy định mức vốn điều lệ cho từng loại hình công ty.
Xuất phát từ thực tế là chưa có định mức về vốn điều lệ cho mỗi doanh nghiệp nên hiện chưa có một cơ quan nào xác định số vốn điều lệ thực tế khi thành lập doanh nghiệp cũng không có cơ chế nào buộc doanh nghiệp phải chứng minh vốn điều lệ thực có. Chính vì vậy, khi đặt ra số vốn điều lệ, mỗi doanh nghiệp cần cân nhắc thật kỹ vấn đề này.
Vốn điều lệ không có ý nghĩa nhiều trong việc đảm bảo khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ. Tuy nhiên, nếu số vốn điều lệ thấp thì rất khó lấy được lòng tin của đối tác vào khả năng tài chính của mình, sự cạnh tranh giữa các nhà thầu cũng trở nên khó khăn. Nếu số vốn điều lệ quá cao thì trách niệm của doanh nghiệp nói chung và các thành viên góp vốn nói riêng về nghĩa vụ thuế cũng như các rủi ro trong trường hợp phá sản, thua lỗ cũng kéo theo rất nhiều. Trường hợp doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra và phát hiện số vốn điều lệ không đúng với đăng ký thì doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật. Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần cân nhắc trước khi kê khai số vốn điều lệ của mình.
Đối với nghĩa vụ về thuế, kể từ ngày 1/1/2017 trở đi mức thuế môn bài sẽ thay đổi theo Thông tư 302/2016/TT-BTC. Theo đó, doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ thì mức đóng là 3.000.000 đồng/năm; từ 10 tỷ đồng trở xuống mức đóng 2.000.000 đồng/năm và mức đóng đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác là 1.000.000 đồng/năm. Cũng theo đó mà rất nhiều doanh nghiệp đã kê khai số vốn điều lệ của mình thấp hơn để trốn tránh nghĩa vụ về thuế, cụ thể là thuế môn bài hằng năm.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về sự ảnh hưởng của vốn điều lệ đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệpNếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật  để được tư vấn hoặc hỗ trợ thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Nguồn : Luatsu1900

Thứ Ba, 20 tháng 8, 2019

Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Là Gì ?

Sự không rõ ràng trong khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang làm khó cho cả cơ quan quản lý nhà nước lẫn doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục đầu tư kinh doanh.


Trong buổi Tọa đàm về Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và thủ tục kinh doanh do Báo Đầu tư phối hợp với Vụ Pháp chế (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) , xác định thế nào là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục được tranh luận gay gắt.
Theo phân tích của ông Nguyễn Anh Tuấn, Tổng biên tập Báo Đầu tư, cho dù Luật Đầu tư năm 2005 đã có hiệu lực gần 9 năm, hoạt động đầu tư nước ngoài đang hiện diện ở hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân, song khái niệm mang tính dẫn hướng cho cả cơ quan quản lý nhà nước cũng như nhà đầu tư trong thực thi pháp luật về đầu tư lại vẫn không rõ ràng.
Khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư định nghĩa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại…
Với quy định chung này, doanh nghiệp Việt Nam chỉ cần có 1 cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài sẽ được coi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Đương nhiên, các doanh nghiệp này sẽ phải gánh chịu những điều kiện đầu tư dành cho khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các điều kiện hạn chế gia nhập thị trường theo cam kết với WTO của Việt Nam.
Tuy nhiên, Khoản 4, Điều 29, cũng của Luật Đầu tư quy định: “nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện đầu tư như nhà đầu tư trong nước trong trường hợp các nhà đầu tư Việt Nam sở hữu từ 51% vốn điều lệ của doanh nghiệp trở lên…”.
Nghị định 102/2010/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp quy định cụ thể, doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 49% cổ phần được áp dụng các điều kiện đầu tư, kinh doanh như đối với nhà đầu tư trong nước tức là doanh nghiệp Việt Nam.
Hệ lụy của tình trạng này là có thể cùng một vấn đề song cách ứng xử ở các cơ quan, các địa phương khác nhau rất khác nhau trong thực hiện thủ tục đầu tư. Câu chuyện phải xin hủy niêm yết, khóa room nhà đầu tư nước ngoài của CTCP Hóa – Dược phẩm Mekophar chỉ là một giọt nước làm tràn ly.
Tuy vậy, xác định câu trả lời cụ thể oncho vấn đề này dường như vẫn quá khó. Ngay cả tỷ lệ 10% hay 49% sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp mà nhiều chuyên gia đề xuất căn cứ theo pháp luật của một số nước như Hàn Quốc, Trung Quốc, quy định của OECD cũng chưa nhận được sự đồng thuận.
Ông Phan Đức Hiếu, Phó ban Môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh (Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương) chia sẻ kinh nghiệm, theo pháp luật của Hàn Quốc, đầu tư nước ngoài là sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty của Hàn Quốc, khoản vay nước ngoài và đóng góp nhà đầu tư nước ngoài vào tổ chức phi lợi nhuận.
“Tiêu chí xác định doanh nghiệp có vốn ĐTNN gồm: với hình thức góp vốn, mua cổ phần: là trên hoặc bằng 50 triệu Won, sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết hoặc thỏa thuận về bãi nhiệm/bổ nhiệm người quản lý; thỏa thuận mua nguyên vật liệu, sản phẩm; cung cấp công nghệ, cùng R&D. Điều kiện này áp dụng cho từng nhà đầu tư và được tính tính theo vốn thực tế khi hoàn thành thủ tục đầu tư”, ông Hiếu cho biết các tiêu chí này được xác định nhằm mục tiêu quản lý dòng vốn nước ngoài thực. “Với Việt Nam, câu hỏi cần phải được trả lời lúc này là đặt mục tiêu gì đối với khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Phải xác định rõ mục tiêu, việc xây dựng tiêu chí, khái niệm sẽ đúng hướng, phục vụ theo mục tiêu đã định” ông Hiếu đề xuất.
Cho tới thời điểm này, các thảo luận vẫn đang được tiếp tục. Tuy nhiên, khuyến nghị của các nhà đầu tư là nếu như các cơ quan lập pháp không nhanh chóng làm rõ và thống nhất khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong tất cả các văn bản pháp luật hiện hành, những rắc rối tương tự như Mekophar chắc chắn sẽ xảy ra nhiều hơn. Điều này sẽ ảnh hưởng bất lợi tới môi trường kinh doanh của Việt Nam.
Trên đây là một số khái niệm về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại việt nam. Nếu quý khách hàng cần tư vấn về lĩnh vực đầu tư đầu tư trong  nước và đầu tư ngoài nước thì hãy liên hệ với Công ty luật để được hỗ trợ nhà đầu trong quá trình nghiên cứu ra quyết định đầu tư và trong suốt quá trình đầu tư tại Việt Nam đến khi kết thúc dự án. 

Thứ Hai, 19 tháng 8, 2019

Đăng ký Bảo Hộ Giải Pháp Hữu Ích

Thủ tục đăng kí bảo hộ giải pháp hữu ích như thế nào?


1.Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
Tuy nhiên nếu sáng chế không đáp ứng có đủ trình độ sáng tạo nhưng không phải là hiểu biết thông thường thì được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích đáp ứng các điều kiện sau đây:
  • Có tính mới;
  • Có khả năng áp dụng công nghiệp.
2. Hồ sơ đăng ký giải pháp hữu ích tương tự như hồ sơ đăng ký sáng chế. Tuy nhiên, trong tờ khai đăng ký sáng chế, chủ đơn cần tích vào mục 07 để đề nghị chuyển thành đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu giải pháp không đáp ứng điều kiện về trình độ sáng tạo.
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
  • Giấy ủy quyền (theo mẫu của ANT Lawyers);
  • Tờ khai đăng ký sáng chế (theo mẫu trong Luật sở hữu trí tuệ);
  • Bản mô tả, trong đó có phạm vi bảo hộ đối với đơn đăng ký sáng chế;
Phần mô tả thuộc bản mô tả phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật được đăng ký. Trong phần mô tả phải có đầy đủ các thông tin đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể thực hiện được giải pháp đó; phải làm rõ tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật
  • Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.
3. Thời hạn yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là 36 tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên.
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích không được gia hạn.

Trên đây là thủ tục đăng ký bảo hộ giải pháp hữu ích, nếu còn bất cứ thắc mắc nào hoặc quý khách hàng muốn đăng ký bảo hộ giải pháp hữu ích hãy liên hệ với Công ty luật để được hỗ trợ các thủ tục giấy tờ một cách nhanh nhất. 

Chủ Nhật, 18 tháng 8, 2019

Thay Đổi Nội Dung Hoạt Động Của Chi Nhánh

Làm sao để thay đổi nội dung hoạt động của chi nhánh? 




Trong quá trình hoạt động của mình, nếu chi nhánh có thay đổi về nội dung đăng ký hoạt động cho phù hợp với mục tiêu phát triển của chi nhánh, doanh nghiệp theo khoản 5 Điều 46 Luật doanh nghiệp 2014 quy định Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi. Nếu quá thời hạn mà không thông báo, sẽ bị xử phạt hành chính theo Điều 50 Nghị định 50/2016/NĐ-CP.


Khi thay đổi các nội dung đã đăng ký của chi nhánh, doanh nghiệp gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện. Khi nhận được Thông báo của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.



Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong trường hợp thay đổi các nội dung đã đăng ký của chi nhánh hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, sau 05 ngày làm việc cơ quan Đăng ký đầu tư cấp tỉnh tiến hành điều chỉnh nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh.


Thứ Năm, 15 tháng 8, 2019

Điều Kiện Có Thể Xin Giấy Phép Lao Động Tại Việt Nam Là Gì ?

Người lao động nước ngoài muốn vào làm việc tại Việt Nam có phải xin giấy phép lao động không? Điều kiện để xin cấp giấy phép lao động? 

Việt Nam hiện nay đang là một trong những đất nước tiềm năng về phát triển kinh tế khi mà ngày càng có nhiều nhà đầu tư cũng như người lao động nước ngoài vào sinh sống và làm việc. Tuy vậy, người nước ngoài muốn vào làm việc tại Việt Nam phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép lao động nếu người đó đáp ứng các điều kiện của pháp luật Việt Nam quy định cụ thể tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP.

Theo đó, người nước ngoài muốn được cấp giấy phép lao động thì phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 11/2016/NĐ-CP, cụ thể là phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc và phải là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
Ngoài ra, người nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. Tổ chức phải được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài. 
Khi đáp ứng các điều kiện trên, người lao động chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau: Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.
Kèm theo hồ sơ nêu trên còn phải có phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp trừ trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
Ngoài ra người lao động còn cần phải chuẩn bị văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật; 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật và các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài. Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ thì người được ủy quyền có thể mang nộp hồ sơ tại Sở Lao động, Thương binh và xã hội.
Như vậy, khi không có bằng cấp hoặc không có văn bản chứng minh người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật thì người lao động sẽ không được cấp giấy phép lao động.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về việc xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài




Nguồn : Luatsu1900

Thứ Tư, 14 tháng 8, 2019

Lệ Phí Đăng Ký Thay Đổi Tỷ Lệ Phần Vốn Góp Trong Doanh Nghiệp Là Bao Nhiêu ?

Để thay đổi tỷ lệ phần vốn góp trong doanh nghiệp thì cần thực hiện trình tự, thủ tục nào? Lệ phí để đăng ký thay đổi là bao nhiêu theo quy định của pháp luật?

Khi thành lập doanh nghiệp, các thành viên phải góp vốn vào công ty theo tỷ lệ đã đăng ký mua ban đầu. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan mà nhiều thành viên có sự thay đổi về tỷ lệ vốn đã cam kết góp vào công ty. Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có sự thay đổi thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên theo quy định tại Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2016.
Khi có sự thay đổi về tỷ lệ vốn góp của các thành viên trong công ty, người đại diện theo pháp luật chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Hồ sơ đề nghị thay đổi tỷ lệ vốn góp sẽ bao gồm các giấy tờ sau: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT); Danh sách thành viên và giấy ủy quyền (nếu có). Trong Thông báo gửi Phòng đăng ký kinh doanh sẽ có một số nội dung cơ bản như: Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, mã số thuế, trụ sở doanh nghiệp, số vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ sau khi thay đổi, tỷ lệ vốn góp của các thành viên.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên, người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc là người được ủy quyền sẽ nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đă đăng ký trước đây hoặc là qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cũng như đầy đủ các giấy tờ liên quan, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ xem xét và trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Khi nộp hồ sơ đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên, người thực hiện thủ tục phải nộp lệ phí thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Theo quy định mới nhất tại Thông tư  130/2017/TT-BTC thì mức thu hiện hành là 100.000 đồng/lần.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về việc đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên trong công ty. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn hoặc hỗ trợ thực hiện dịch vụ như uỷ quyền thực hiện đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp cho doanh nghiệp hay gửi Thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh để hoàn tất thủ tục.




Nguồn : Luatsu1900

Thứ Ba, 13 tháng 8, 2019

Thành Lập Văn Phòng Đại Diện Thương Nhân Nước Ngoài Tại Việt Nam

Thủ tục thành lập văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?


Theo quy định của pháp luật Việt Nam,việc thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được tiến hành như sau:
Chuẩn bị hồ sơ thành lập Văn phòng đại diện bao gồm:
  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
  • Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Vănbản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.;
  • Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.;
  • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.;
  • Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm:
Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện;
Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện an ninh, trật tự, an toàn vệ sinh lao động.
Trình tự, thủ tục thành lập hoạt động văn phòng đại diện tại cơ quan có thẩm quyền được thực hiện như sau:
  • Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Sở Công thương nơi dự kiến đặt Văn phòng đại diện.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
  • Trừ trường hợp việc thành lập văn phòng đại diện phải xin ý kiến của cơ quan cấp phép của Bộ quản lý chuyên ngành, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
  • Trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành và trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Sở Công thương gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Công thương, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Văn phòng đại diện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Sở Công thương cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
Ngoài ra, đối với một số trường hợp đặc biệt do Bộ chuyên ngành quản lý, việc cấp giấy phép Văn phòng đại diện được tiến hành theo các quy định riêng của ngành đó